bài tập trạng từ

Tổng hợp bài tập trạng từ chọn lọc trong ngữ pháp tiếng Anh (Có đáp án) 1. Ôn tập lý thuyết về trạng từ trong tiếng Anh. Trạng từ là gì? Trạng từ là một từ được dùng để cung cấp thông tin cho 2. Bài tập trạng từ tiếng Anh hay. I wouldn’t have missed my flight if the bus had arrived_________. trạng từ và trạng từ nhìn chung rất đơn giản, nhưng nếu không hiểu chúng có thể dẫn đến nhiều nhầm lẫn và không thể tránh khỏi những sai lầm. Hi vọng những chia sẻ của colearn sẽ mang đến cái nhìn tổng quan và chi tiết những kiến thức quan trọng về trạng từ giúp Bài tập Tính từ và Trạng từ trong Tiếng Anh (phần 1) Bài 1: Complete each sentence with an adverb. The first letters of the adverb are given. 1. We didn't go out because it was raining he avily . 2. Our team lost the game because we played very ba . 3. I had little difficultly finding a place to live. Bài giảng về các dạng so sánh của tính từ và trạng từ trên được thiết kế thành video bài học cụ thể giúp bạn dễ theo dõi nội dung hơn. Nội dung được đưa vào bài học đảm bảo chi tiết và khoa học nhất. Những bài tập được nêu trong chủ điểm này đều gắn liền Như vậy, với kiến thức tổng hợp ở trên, The IELTS Workshop hy vọng bạn sẽ nắm vững được nắm được kiến thức cần thiết về trạng từ chỉ mức độ (Adverbs of Degree). Hãy ghi nhớ và làm thêm bài tập để có thể sử dụng thành thạo loại trạng từ này nhé. Bạn có Stefan Zweig Unvermutete Bekanntschaft Mit Einem Handwerk. Học ngữ pháp tiếng Anh thôi thì chưa thể đủ, mà học bao giờ cũng phải đi đôi với hành. Để có thể hiểu sâu về các phần lí thuyết liên quan tới trạng từ, cũng như có áp dụng thành thục được những lí thuyết đã học, EMG Online sẽ cung cấp cho bạn các dạng bài tập về trạng từ trong bài viết dưới đây. Chúc bạn học tập có kết quả tốt. Xem thêm Trạng từ chỉ số lượng Quantity trong ngữ pháp tiếng Anh và bài tập Phân loại trạng từ trong tiếng Anh Trạng từ là một phần lí thuyết rất rộng trong ngữ pháp tiếng Anh, thế nên để làm bài tập, EMG Online sẽ giúp các bạn bao quát được toàn bộ lí thuyết về trạng từ qua một vài ý chính được liệt kê dưới đây Định nghĩa Trạng từ là một từ được dùng để cung cấp thông tin cho một tính từ khác hoặc cho một trạng từ khác. Thông tin này có thể là các vấn đề liên quan đến hoàn cảnh, nguyên nhân, mức độ, cách thức,…. Phân loại Trạng từ có cách loại cơ bản như sau Trạng từ chỉ cách thức carefully cẩn thận, well tốt, hay, slowly chậm, badly xấu, dở,… Trạng từ chỉ thời gian yesterday hôm qua, today hôm nay, tomorrow ngày mai, then lúc ấy,… Trạng từ chỉ nơi trốn here ở đây, upstairs ở trên lầu, around xung quanh, everywhere khắp nơi, … Trạng từ chỉ tần suất often thường xuyên, sometimes đôi khi, thỉnh thoảng, never không bao giờ,… Trạng từ chỉ mức độ too quá, extremely vô cùng, very rất, almost gần như, enough đủ,… Trạng từ nghi vấn where ở đâu, when khi nào, why tại sao, how như thế nào khi dùng đặt câu hỏi. Trạng từ quan hệ when mà, khi, where nơi mà, why vì sao khi dùng để nối các mệnh đề quan hệ. Để kiểm tra trình độ sử dụng và vốn từ vựng của bạn đến đây. Làm bài Test từ vựng sau đây ngay Xem thêm Trạng từ nghi vấn Questions trong ngữ pháp tiếng Anh và bài tập Chức năng của trạng từ Bổ nghĩa cho động từ Bổ nghĩa cho tính từ Bổ nghĩa cho trạng từ khác Bổ nghĩa cho cụm giới từ Bổ nghĩa cho cả câu Ví trí của trạng từ trong cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh Vị trí đầu câu thường là các trạng từ nghi vấn hoặc các trạng từ dùng để kết nối Vị trí giữa câu thường là các trạng từ chỉ tần suất, mức độ, cách thức Vị trí cuối câu thường là các trạng từ chỉ cách thức, thời gian, nơi trốn Bài tập về trạng từ trong tiếng Anh 2. Bài tập trạng từ trong tiếng Anh Bài tập 1 Chọn đáp án đúng I wouldn’t have missed my flight if the bus had arrived_________. lately late more early early Although this tea tastes not bad, I don’t like it _________. so many a lot much I think your presentation is ________ good. nice pretty quiet beautiful He ran so ________ that no one could catch up him. fast fastly slow slowly We recommend that you ________ purchase your home. quickly quick quicken quickness Our production team ________ inspects the quality of our products. through thoroughness thoroughly thorough The population team ________ inspects the quality of our products. slight slightly slightness slighted The hotel is _________ located within easy walking distance of the beach. perfect perfectly perfected perfecting Small-business owners _______ use local newspaper advertisements. frequent frequency frequentness frequently Most interviewers ________ examine applicant’s educational backgrounds. closely closer close closest Replacing the old building with a new one was a _________ impossible task. near nearby nearly nearing The insurance company does not seem to be ________ sound. finance finances financial financially Dress ________ when you go to the interview. nice nicely tidy good She is lying ________ in the new bed. comfortablely comfortably comfortable in a comfortable way You have to pay the phone bill _________. monthly monthlily month in a monthly The cost of petroleum is increasing ________. dramatically dramatic dramaticly dramatical Sue works ________. She never seems to stop. continuously continuous continue continual My brother often goes to bed ________. earlily early earlier in a early way _______, most adults can identify only about five out of a set of 21 colours that are only _______ different. Similarly/slightly Similar/slightless Similar/slight Similarly/slighting The________ decorated purse that David knitted is ________ fraying around the edges. carefully/quickly carefully/quick carefully/quickly careful/quick Kiểm tra trình độ ngay để tìm đúng lộ trình học Tiếng Anh thông minh, hiệu quả cho riêng mình! Bài tập 2 Một trong các từ gạch chân bị sai, tìm và sửa lỗi lại cho đúng ngữ pháp tiếng Anh It is said that five people wereserious injured in the accident.⇒______________________ Great circle routes, the shortest courses between two points on the surface of a sphere, are routine used by international air traffic to save time.⇒______________________ Lan is a hard worker. She works veryhardly.⇒______________________ The plane flewhighly in the air, then lendedsuddenly.⇒______________________ Broad speaking, curriculum includes all experiences which the students may have within the environment of the school.⇒______________________ Beginning in the late 19th century, the yearly rise in the productivity of England was just slight less than Germany and the My mother is a friendly woman. She always smilesfriendlily with our neighbors.⇒______________________ Because Coyote hunts bad, he dicides to team up with Eagle, who is an excallenthunter.⇒______________________ William danced verygood in the contest, but Michael danced evenbetter.⇒______________________ The applicants for low-interest loans hopes to buy decent built houses for their families.⇒______________________ 3. Bài tập ngữ pháp tiếng Anh nâng cao của Trạng từ Bài tập 1 Điền dạng đúng của các từ sau vào chỗ trống Jack is terrible _________ upset about losing his keys Ours basketball team played bad __________ last Friday. Maria slow _________ opened her present. He is a careful _________ driver. He drives the car careful _________. They learn English easy _________. They think English is an easy _________ language. Max is a good __________singer. He sings good__________ . He quick__________ built a house out of straw. Although the student worked very hard __________, he failed the exam. During the cold winter months, the three little pigs lived extreme_________ good_________ in their house. Kevin is pretty _________ clever. Để test trình độ và cải thiện kỹ năng Tiếng Anh bài bản để đáp ứng nhu cầu công việc như viết Email, thuyết trình,…Bạn có thể tham khảo khóa học Tiếng Anh giao tiếp cho người đi làm tại EMG Online để được trao đổi trực tiếp cùng giảng viên bản xứ. 4. Đáp án Đáp án bài tập ngữ pháp tiếng Anh cơ bản của trạng từ Bài tập 1 Bài tập 2 1. serious ⇒ seriously 6. slight ⇒slightly 2. routine ⇒ routinely 7. friendlily ⇒in a friendly way 3. hardly ⇒ hard 8. bad ⇒badly 4. highly ⇒ high 9. very ⇒well speaking ⇒Broadly speaking 10. decent ⇒decently Xem thêm Ngữ pháp tiếng Anh Giới từ trong tiếng Anh và bài tập Đáp án bài tập ngữ pháp tiếng Anh nâng cao của trạng từ Bài tập 1 terribly badly slowly careful-careful easily-easy good-well quickly hard extremely well pretty Sau các dạng bài tập trên, các bạn hẳn đã có thể nắm chắc cách áp dụng lí thuyết vào thực tế để sử dụng. Nếu muốn rèn luyện thêm ngữ pháp tiếng Anh cho bản thân, hoặc muốn tìm cho bản thân một lộ trình học, bạn có thể tham gia cùng EMG Online ngay tại đây. Chúc các bạn thành công. Cập nhật lần cuối lúc 1305 ngày 29 Tháng Mười Một, 2021 Trạng từ và tính từ là từ rất dễ nhầm lẫn khi sử dụng trong câu và trong các bài thi tiếng Anh vấn đề ngữ pháp này cũng được xuất hiện rất nhiều lần, chỉ cần nắm rõ vị trí và cách sử dụng tính từ, trạng từ bạn có thể làm những bài tập dạng này nhanh chóng mà không cần dịch nghĩa. Trong bài viết này mình tổng hợp vài bài tập tiếng anh về ai từ này để mọi người đễ dàng và thực hành làm chủ. BÀi viết có đáp án chi 1 Complete each sentence with an adverb. The first letters of the adverb are We didn’t go out because it was raining Our team lost the game because we played very ba… .3. I had little difficultly finding a place to live. I found a flat quite ea… .4. We had to wait for a long time but we didn’t complain. We waited pat….5. Nobody knew fit by playing tennis reg… .6. Mike keeps fit by playing tennis reg… .7. I don’tspeak French very well,but I can understand per… if people speak sl… and cl… .Keys 2. badly3. easily4. patiently5. unnexpectedly6. regularly7. perfecty …. slowly …. clearlyBài 2 Complete each sentence using a word from the box. Sometimes you need the adjective and sometimes the adverbcarefully completely continuously financially fluentlyhappy/happily nervously perfectly quickly specially1. Our holiday was too short. The time passed very Steve doesn’t take risks when he’s driving. He’s always …. .3. Sue works …. . She never seems to Rachel and Patrick are very …. Maria’s English is very …. although she makes quite a lot of I cooked this meal …. for you, so I hope you like Everything was very quite. There was …. I tried on the shoes and they fited me …. .9. Do you usually feel …. before examinations?10. I’d like to buy a car, but it’s …. impossible for me at the 2. careful3. continuously4. happily5. fluent6. specially7. perfecttly9. nervous10. finacially or completelyBài 2 Put in the correct Two people were seriously injured in the accident. serious/seriously2. The driver of the car had serious injuries. serious/seriously3. I think you behaved very …. .selfish/selfishly4. Rose is …. upset about losing her job. terrible/terribly5. There was a …. change in the weather. sudden/suddenly6. Everybody at the party was …. dreesed. colourful/colourfully7. Linda likes wearing …. clothes. colourful/colourfully8. Liz fell and hurt herself quite …. . bad/badly9. Joe says he didn’t do well at school because he was …. taught. bad/badly10. Don’t go up that ladder. It doesn’t look …. . safe/safelyKeys 3. selfishly4. terribly5. sudden6. colourfully7. colourful8. badly9. badly10. safeBài 4 Chia từ trong ngoặc tính từ hoặc trạng từ sao cho phù hợpHe………….reads a book. quickMandy is a………….girl. prettyThe class is………….loud today. terribleMax is a………….singer. goodYou can………….open this tin. easyIt’s a………….day today. terribleShe sings the song . goodHe is a………….driver. carefulHe drives the car . carefulThe dog barks . loudKeys quicklyprettyterriblygoodeasilyterriblewellHe is a carefulcarefullyloudlyBài 5 Fill in the blanks with suitable adverbs from the box. Write the kind of adverb against each sentence. The same adverb can be used more than I …………………….. go to bed at 10 o’clock. …………………………………2. I have …………………. been to the USA. …………………………………3. I have been to Australia just ………………….. …………………………………4. I ………………….. take a bath before I go to bed. …………………………………5. My grandparents live in Kerala. I visit them …………………… …………………………………6. My friends are ………………… non-smokers. …………………………………7. I was …………………… impressed with her performance. …………………………………8. I ………………….. go for a walk in the park. …………………………………9. I watch English films …………………. …………………………………10. They …………………. go out. …………………………………Keys 1. I usually go to bed at 10 o’clock. adverb of frequency2. I have never been to the USA. frequency adverb3. I have been to Australia just once. frequency4. I always take a bath before I go to bed. frequency5. My grandparents live in Kerala. I visit them often. frequency6. My friends are mostly non-smokers. focusing adverb7. I was very impressed with her performance. degree adverb8. I sometimes go for a walk in the park. frequency adverb9. I watch English films occasionally. frequency adverb10. They rarely go out. frequency adverbBài 6 Rewrite the complete sentence using the adverb of frequency in brackets in its correct go to the movies. oftenShe listens to classical music. rarelyHe reads the newspaper. sometimesSara smiles. neverShe complains about her husband. alwaysI drink coffee. sometimesFrank is ill. oftenHe feels terrible usuallyI go jogging in the morning. alwaysShe helps her daughter with her homework. neverWe watch television in the evening. alwaysI smoke. neverI eat meat. seldomI eat vegetables and fruits. alwaysKeys They often go to the movies. oftenShe rarely listens to classical music. rarelyHe sometimes reads the newspaper. sometimesSara neversmiles. neverShe always complains about her husband. alwaysI drink sometimes coffee. sometimesFrank often is ill. oftenHe usually feels terrible usuallyI always go jogging in the morning. alwaysShe never helps her daughter with her homework. neverWe always watch television in the evening. alwaysI never smoke. neverI seldom eat meat. seldomI always vegetables and fruits. alwaysBài 7 Choose the words to complete each badly completely changed cheap damagedreasonably seriously slightly enormous ill longunnecessarily unsually planned quite1. I thought the restaurant would be expensive but it was reasonably Steve’s mother is …. in What a big house! It’s …. .4. It wasn’t a serious accident. The car was only …. .5. The children are normally very lively, but they’re …. When I returned home after 20 years, everything had …. .7. The film was …. . It could have been much A lot went wrong during our holiday because it was …. .Keys 2. seriously ill3. absolutely enormous4. slightly damaged5. unsually quite6. complete changed7. unnecessarily long8. badly plannedBài 8 Khoanh tròn vào câu trả lời đúng1. He doesn’t get up early on Sundays. He gets up_______a. lateb. latelyc. slowlyd. hardly2. The write can’t see aunt Licy_______ He’s having stillb. nowc. oftend. always3. He was a friendly waiter. He spoke to the writer_______a. friendlyb. as friendsc. like friendsd. in a friendly ways4. He spent the whole day in his room. He was in his room _______a. the wholeb. the allc. all dayd. all of5. Bill is a harder worker. He works_______ than harderb. more hardc. more hardlyd. hardier6. Every year the writer_______ enters for the garden everyb. alsoc. andd. to7. The writer had_______ reached the town when the young man oftenb. almostc. sometimesd. just as8. She couldn’t find her bag. It wasn’t _______a. theirb. theirsc. they’red. there9. Do you still want them? Do you_______ want them?a. yetb. evenc. nowd. more10. Both girls write to each other regularly. They write_______a. frequentlyb. occasionallyc. sometimesd. now again Để chinh phục trọn vẹn kiến thức về trạng từ, bạn phải trải qua 70% chặng đường với những bài tập vận dụng từ dễ đến khó. Luyện tập ngay với top 5 dạng bài tập về trạng từ dưới đây, chắc chắn kiến thức của bạn sẽ khắc sâu thêm một phần, điểm thi tăng thêm vài phần nhé! 8 loại trạng từ tiếng Anh cơ bản được dùng phổ biến nhất I. Trạng từ tiếng Anh – Định nghĩa & phân loại 1. Định nghĩa Chắc hẳn khi nghe đến trạng từ nhiều bạn sẽ nghĩ đây là là thành phần phụ không cần thiết trong câu. Tuy nhiên, thực tế bạn có thể không ngờ rằng trạng từ tiếng Anh được xem là một trong bốn nhóm từ chính. Chúng có ý nghĩa quan trọng giúp tạo tính xác thực về thông tin và bổ sung ý nghĩa cho từ hoặc câu diễn đạt. Trạng từ tiếng Anh thường có đuôi _ly. Trạng từ tiếng Anh là gì? Định nghĩa, phân loại và cách sử dụng 2. Phân loại Trạng từ được phân chia thành nhiều loại khác nhau. Mỗi loại trạng từ mang một ý nghĩa và màu sắc riêng cho câu. Trong đó quen thuộc nhất là nhóm trạng từ chỉ tần suất; trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn, trạng từ chỉ cách thức;… II. Cách nhận biết trạng từ tiếng Anh đơn giản nhất Để nhận biết trạng từ tiếng Anh, Patado mách bạn các cách đơn giản như sau Trạng từ thường có đuôi _ly Nếu bạn thấy từ vựng kết thúc bằng đuôi _ly thì 90% đó chính là trạng từ. Ví dụ happily vui vẻ, slowly chậm chạp, sadly buồn,… Trạng từ đuôi _ly có thể đứng đầu câu, cuối câu hoặc thậm chí là giữa câu. Nhận biết trạng từ dựa vào các từ vựng đi kèm Trong câu, trạng từ thường đứng Sau động từ Trước tính từ Cạnh trạng từ khác Đầu câu đằng sau có dấu “,” Như vậy, bạn chỉ cần đọc kỹ câu đã cho và xác định loại từ của từ vựng đằng trước sau từ vựng cần điền. Nếu rơi đúng vào một trong những trường hợp trên, hãy sử dụng trạng từ. Ví dụ She’s extreme angry because I’m late. => ở đây đứng trước là tobe, đằng sau đã có tính từ “angry”, vậy cần dùng trạng từ để bổ nghĩa cho tính từ => Answer Extremely. Các trạng từ đặc biệt cần thuộc lòng Trong tiếng Anh, trạng từ thường được biến đổi từ tính từ thêm đuôi _ly. Tuy nhiên còn tồn tại một số trạng từ đặc biệt không tuân theo quy tắc biến đổi. Vì vậy bạn cần học thuộc để áp dụng vào bài tập a. Trạng từ giống tính từ, không có đuôi _ly Adjectives Adverbs fast hard early high late straight … fast hard early high late straight … b. Trạng từ khác biệt hoàn toàn tính từ Adjectives Adverbs good … well … c. Tính từ thêm _ly tạo thành từ khác với nghĩa khác hoàn toàn Adjectives Adverbs hard chăm chỉ, cứng, rắn Late muộn High cao … hardly hầu như không Lately gần đây, mới đây/ = recently Highly rất nhiều, = very much … III. Trạng từ tiếng Anh – Top 5 dạng bài tập thường gặp Qua thông tin tìm hiểu và tổng hợp được, Patado xin giới thiệu đến các bạn top 5 dạng bài tập thường gặp trong khi thực hành bài tập. Chúng bao gồm 1. Bài tập phân loại trạng từ Phân loại trạng từ là bài tập sơ cấp và căn bản nhất giúp bạn củng cố kiến thức về các loại trạng từ. Như đã nói ở trên, vì mỗi loại trạng từ có màu sắc và ý nghĩa riêng nên việc nhận dạng được các loại trạng từ sẽ giúp bạn hiểu sâu về từng loại trạng từ. Từ đó, bạn có thể áp dụng đúng trạng từ vào câu để thể hiện đúng tinh thần và ý nghĩa mà bạn muốn truyền tải. Thông thường, đề bài sẽ cho bạn một số trạng từ tự do và các nhóm từ, ví dụ trạng từ chỉ cách thức, trạng từ chỉ mức độ,… Nhiệm vụ của bạn là chọn từ và điền vào nhóm từ thích hợp. Ví dụ Phân loại các trạng từ sau fast, much, little, often, slowly, usually Trạng từ chỉ cách thức Trạng từ chỉ mức độ Trạng từ chỉ tần suất slowly fast much little often usually 2. Bài tập chuyển tính từ sang trạng từ Nếu bạn đã học cách thành lập trạng từ tiếng Anh hẳn bạn còn nhớ đa phần trạng từ được tạo thành từ “tính từ + đuôi _ly” trừ những trường hợp đặc biệt. Do vậy, dạng bài tập này cũng thường được đưa vào luyện tập giúp bạn nhận biết được trạng từ, đồng thời ghi nhớ tốt hơn những trạng từ bất quy tắc. Ví dụ Chuyển những từ vựng dưới đây sang trạng từ slow bad happy good high … slowly badly happily well high … 3. Bài tập lựa chọn từ vựng thích hợp trạng từ hay tính từ Dạng bài tập lựa chọn tính từ hay trạng từ xuất hiện rất phổ biến. Bài tập này giúp bạn phân biệt tính từ và trạng từ, đồng thời cũng giúp bạn nhận biết cách dùng của hai loại từ này. Ví dụ, tính từ thường đi với danh từ, động từ thường đi với trạng từ. Ví dụ She’s definite/ definitely sad because of her failure. Trong câu này, đằng sau từ cần chọn là tính từ => cần một trạng từ để bổ nghĩa cho tính từ => Answer Definitely. 4. Bài tập tìm lỗi sai hoặc viết lại câu Có thể nói đây là dạng bài biến tấu từ dạng bài số 3. Thay vì cho bạn sẵn phương án lựa chọn, dạng bài này nằm ở mức độ khó hơn, yêu cầu bạn phải nghiên cứu kỹ cả câu để phát hiện lỗi sai và sửa lại. Để có thể sửa câu đúng, việc luyện tập dạng bài số 2 nhiều sẽ giúp bạn nhớ từ và có kỹ năng viết từ tốt hơn. Tổng hợp các dạng bài tập thán từ tiếng Anh kèm đáp án chi tiết Ví dụ She left the party slow. => Ở đây bạn dễ nhận thấy câu có động từ “left”, như vậy bạn cần trạng từ để bổ nghĩa cho động từ. “Slow” là tính từ, vì vậy bạn cần chuyển thành trạng từ là “slowly” => She left the party slowly. 5. Bài tập điền từ vào câu hoặc đoạn văn Bài tập điền từ vào câu hoặc đoạn văn là dạng bài có độ khó cao bởi nó không chỉ yêu cầu bạn điền đúng loại từ mà còn cần đảm bảo về mặt ý nghĩa. Để hiểu chi tiết hơn, mời bạn thực hành các bài tập cụ thể dưới đây nhé! IV. Thực hành một số bài tập về trạng từ tiếng Anh có đáp án 1. Write the adverbs slow hard awful patient happy quiet careful nice horrible beautiful good neat 2. Choose the correct answers you ask me nice/ nicely, I will lend you my bike. Spanish is quite fluent/ fluently. mother doesn’t cook very good/ well but she can make delicious/ deliciously scrambled eggs. baby is usually cheerful/ cheerfully in the morning 5. We ran quick/ quickly to catch the 9 o’clock train. dress looks nice/ nicely on you. is a very careful/ carefully driver spent the day basking lazy/ lazily in the sunshine. Maths test was easy/ easily for me. 10. I’m usually a slow/ slowly walker. 3. Choose an adjective in the box, turn it into an adverb and put it in the corrects sentence angry heavy soft clear kind strong fast loud real greedy successful terrible _________ disagree with your opinion. answered me back __________ can’t go out now because it’s raining ___________ is a ___________ great painter. mustn’t speak _________ in a church. father tends to read _____________ can’t read your handwriting. You should write more__________ ate the sandwiches ____________ You must have been starving. _______________ tired. I’ve been working for 10 hours. 10. The company achieved last year’s objectives___________ whispered ________ in my ear “I love you”. professor requested __________ to switch off mobile phones. Answers Ex1. slow hard awful patient happy quiet slowly hard awfully patiently happily quietly careful nice horrible beautiful good neat carefully nicely horribly beautifully well neatly Ex2. delicious Ex3. Để giúp hoàn thành bài tập nhanh chóng và hiệu quả hơn, Patado mách bạn một số tips làm bài tập về trạng từ tiếng Anh. Ngoài ra, nếu bạn muốn tìm hiểu chi tiết kiến thức về trạng từ cũng như nhiều loại từ khác trong tiếng Anh, mời bạn truy cập trang web Một kho lưu trữ tổng hợp các kiến thức về tiếng Anh đang đợi bạn khám phá! Trong bài học này, các bạn sẽ nắm rõ được các kiến thức từ cơ bản tới nâng cao về một phần quan trọng của ngữ pháp – đó là Trạng Từ Adverb trong tiếng Anh. Sau đó bạn sẽ được làm các bài tập để ôn tập các kiến thức mà bạn học được. Đây là một chủ điểm ngữ pháp mà mình thấy các bạn học viên IELTS rất hay sai. Đặc biệt là khi học IELTS Writing, các bạn học khóa IELTS Writing hầu như đều mắc lỗi này một vài lần trước khi được sửa bài chi tiết để nhận ra lỗi sai thì mới có thể tránh được. À, nếu bạn đang yếu về ngữ pháp, bạn có thể học ngay khóa học MIỄN PHÍ về ngữ pháp rất chi tiết tại trang Ngữ pháp tiếng Anh miễn phí này nhé. Table Of Contents TRẠNG TỪ TRONG TIẾNG ANH CÓ QUAN TRỌNG KHÔNG?TRẠNG TỪ ADVERB LÀ GÌ?PHÂN BIỆT TRẠNG TỪ VÀ TÍNH TỪCÁCH CHUYỂN TỪ TÍNH TỪ SANG TRẠNG TỪCÁCH CHUYỂN TÍNH TỪ SANG TRẠNG TỪ THÔNG THƯỜNGVỚI CÁC TÍNH TỪ KẾT THÚC BẰNG -YVỚI CÁC TÍNH TỪ KẾT THÚC BẰNG -ICVỚI CÁC TÍNH TỪ CÓ KẾT THÚC BẰNG -LE HAY -UECÁC TÌNH TỪ KHÔNG CÓ DẠNG TRẠNG TỪ THÔNG THƯỜNGTRẠNG TỪ BẤT QUY TẮCMỘT SỐ VÍ DỤ CHO CÁC TRẠNG TỪ BẤT QUY TẮC NÀYVỊ TRÍ CỦA TRẠNG TỪTRẠNG TỪ ĐỨNG Ở ĐÂU TRONG CÂU?TRƯỜNG HỢP CÓ NHIỀU TRẠNG TỪ, VỊ TRÍ CỦA CHÚNG THẾ NÀO?CÁC QUY TẮC KHÁC VỀ VỊ TRÍ CỦA TRẠNG TỪ TRONG CÂU TIẾNG ANHMỘT SỐ TRẠNG TỪ CHỈ MỨC ĐỘBÀI TẬP ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRẠNG TỪ TRONG TIẾNG ANH Hỏi hơi thừa, trạng từ trong tiếng Anh là một yếu tố quan trọng. Để hiểu tại sao trạng từ lại quan trọng, bạn sẽ cần đọc bài này, sau đó làm bài tập để nắm được rõ nhất các kiến thức về trạng từ. Tuy nhiên, nhìn nhận một cách khoa học thì trạng từ đóng vai trò quan trọng thế nào trong ngữ pháp tiếng Anh? Theo như thống kê của Longman Grammar of Spoken and Written English thì sự thường gặp của tính từ trong các ngữ cảnh là như sau cách tính là cứ 1000 từ vựng / 1 triệu từ Frequencies of Lexical Words Như vậy bạn có thể thấy là trong văn phong đời sống conversation thì cứ 1000 từ nói ra có 50 tính từ và ở văn phong học thuật Academic – IELTS là ví dụ thì cứ 1000 từ sẽ có 30 tính từ. Thêm một nghiên cứu nữa là từ thống kê từ Foray’s into parts-of-speeach về vấn đề này. Trung bình khoảng 7% các từ trong số tác phẩm của các tác giả nổi tiếng là trạng từ, nhiều hơn một chút so với tính từ. Tóm lại, các bạn thấy ở bảng trên trong khi các phần như mạo từ, giới từ … chiếm đa số thì trạng từ hay tính từ và danh từ lại chỉ chiếm số nhỏ. NHƯNG!!! Theo chính thống kê của Foray mà thực ra các bạn cũng tự biết, chỉ cần bỏ đi 1 tính từ hay trạng từ hay danh từ, câu không thể mang ý nghĩa đầy đủ. Nhưng khi bỏ đi mạo từ, giới từ, … bạn vẫn có thể đoán được nội dung câu đó. Trạng từ hay tính từ và danh từ lại mang ý nghĩa chính trong câu. Đó chính là lí do bạn cần học chúng một cách cẩn thận nhất. Bài học sẽ gồm các phần đọc kèm ví dụ, đồng thời tôi cung cấp cho các bạn video để các bạn hiểu rõ hơn về trạng từ tiếng Anh. Quan trọng nhất, cuối bài bạn hãy làm bài tập để nắm được các lí thuyết này rõ hơn. 10 phút đọc lí thuyết không bằng 1 phút làm bài tập nhấn mạnh Trước khi đọc tiếp bài học ở bên dưới, bạn có thể đăng ký để nhận email hàng tuần của tôi. Tôi sẽ gửi bạn những nội dung, tips, hướng dẫn, kinh nghiệm giúp bạn học tiếng Anh và IELTS hiệu quả nhất nhé. Có rất nhiều tài liệu và bài học độc quyền tôi chỉ gửi qua email này thôi đấy. Nếu bạn đã đăng ký, vui lòng bỏ qua nhé. Rất xin lỗi đã làm phiền bạn. Sau khi đăng ký xong bạn cần vào email để xác nhận nha TRẠNG TỪ ADVERB LÀ GÌ? Trạng từ adverb trong tiếng Anh là các từ hoặc cụm từ bổ sung ý nghĩa cho động từ, cho tính từ, cụm danh từ, cho mệnh đề và cho câu. Trạng từ trong tiếng Anh đóng vai trò quan trọng bởi chúng giúp người đọc hoặc người nghe nắm rõ hơn về hành động xảy ra. PHÂN BIỆT TRẠNG TỪ VÀ TÍNH TỪ Để hiểu rõ hơn về trạng từ, bạn cần phân biệt được rõ trạng từ và tính từ bởi 2 loại từ này thường gây khá nhiều nhầm lẫn. Nếu bạn còn nhớ ở bài học trước thì tính từ nói cho chúng ta biết rõ hơn về danh từ He’s a careful cyclist. Anh ta là một người lái xe cẩn thận. Còn cách đơn giản nhất để nhận dạng trạng từ trong tiếng Anh đó là trạng từ nói cho chúng ta biết rõ hơn về động từ He cycles carefully. Anh ta lái xe một cách cẩn thận. Trạng từ nói đến mức độ thường xuyên, ở đâu, bao nhiêu, như thế nào và khi nào. Chúng trả lời câu hỏi when, where, how, why… Mức độ thường xuyênĐộng từNhư thế nào?Ở đâu?Khi nào?Ioftercomehereon Friday waitingpatientlyat her friend’s house. Trạng từ có thể là một từ hoặc một cụm từ I’m getting on my bike now. Tôi đang lên xe đạp đây.I’m outside my office. Tôi đang ở ngoài văn phòng. Chú ý Một số động từ được theo sau bởi tính từ chứ không phải trạng từ. Xem lại Tính từ.You sound miserable. Bạn có vẻ đau khổ.That’s unfair. Điều đó thật không công bằng.I feel happy. Tôi cảm thấy hạnh phúc. LƯU Ý! Cảm ơn bạn đã đọc bài viết này. Mình rất mong bạn dành vài giây để đọc thông tin này nhé. Lớp học tiếng Anh mất gốc Online English Boost sắp khai giảng giúp bạn lấy lại tự tin trước khi học IELTS, hãy nhanh tay đăng ký nhé. Nếu bạn đang học IELTS Writing nhưng mãi chưa viết được bài hoàn chỉnh hoặc mãi chưa tăng điểm. Đó là do bạn không có người hướng dẫn chi tiết và không được chữa bài, hãy đăng ký khóa học IELTS Online Writing 1-1 với đặc trưng là tất cả bài viết đều được chữa chi tiết nhiều lần bởi giáo viên và cựu giám khảo, đã giúp tăng chấm trong 2 tuần. Nếu bạn đang gặp khó khăn khi bắt đầu việc học IELTS 4 kỹ năng đừng tự mò mẫm nữa. Để tiết kiệm thời gian và chi phí, bạn có thể đăng ký ngay khóa học IELTS Online Completion 4 kỹ năng để học từ cơ bản tới nâng cao, với chi phí thấp, có tương tác trực tiếp rất nhiều với giáo viên, đã giúp rất nhiều bạn đạt – chỉ với chi phí cực ít. Nếu bạn đang luyện thi IELTS Speaking và Writing mà gặp khó khăn với từ vựng do quá nhiều chủ đề và quá nhiều từ vựng cần học. Nếu bạn không biết nên ôn Reading và Listening thế nào. Bạn nên sử dụng bộ đề IELTS Dự Đoán Mỳ Ăn Liền có kèm đáp án chi tiết đầy đủ cũng như các giới hạn đề thi. Đề cập nhật thường xuyên giúp bạn ôn thi tốt hơn. Cảm ơn bạn đã dành thời gian xem thông tin. CÁCH CHUYỂN TỪ TÍNH TỪ SANG TRẠNG TỪ Với các tính từ có thể chuyển sang trạng từ theo các quy tắc như sau, chúng được gọi là trạng từ có quy tắc – regular adverb. CÁCH CHUYỂN TÍNH TỪ SANG TRẠNG TỪ THÔNG THƯỜNG Cách chuyển thông thường nhất đó là Tính từ + -ly → Trạng từperfect + -ly → perfectlyusual + -ly → usually Lưu ý, chúng ta có một số luật khác khi thêm đuôi –ly như sau Tính từ kết thúc bằngTrạng từ-y noisy-ilynoisily-le and -uecomfortablebỏ -e + -ycomfortably-esafegiữ -e + -lysafely-ic-ically VỚI CÁC TÍNH TỪ KẾT THÚC BẰNG -Y Chúng ta cần lưu ý với các tính từ đã kết thúc bằng đuôi -y, khi chuyển sang dạng trạng từ, bạn cần đưa thành đuôi -ily Ví dụ như sau“The children are happy when they are playing.” “The children are playing happily.” VỚI CÁC TÍNH TỪ KẾT THÚC BẰNG -IC Khi gặp các tính từ kết thúc với đuôi -ic khá phổ biến trong tiếng Anh, dạng trạng từ của chúng trong tiếng Anh sẽ cần thay đổi thành dụ“They are enthusiastic students.”“They work enthusiastically.” Hoặc“There are some drastic differences between these.”“These are drastically different.” Chú ý, trường hợp đặc biệt nhất là public – đây là ngoại lệ duy nhất với trạng từ là publicly. VỚI CÁC TÍNH TỪ CÓ KẾT THÚC BẰNG -LE HAY -UE Lưu ý rằng, khi gặp tính từ kết thúc bằng –le hay –ue, để chuyển qua trạng từ, chúng ta cần bỏ -e và thay thế bằng -y Ví dụ như sau“He is a terrible golfer.”“He plays golf terribly.” “You will get what is due so long as you are true to your word.”“It is duly noted that the defendant is truly remorseful.” CÁC TÌNH TỪ KHÔNG CÓ DẠNG TRẠNG TỪ THÔNG THƯỜNG Một số tính từ nhìn giống như trạng từ bởi vì chúng kết thúc bằng -ly nhưng thực tế chúng là tính từ ví dụ friendly, likey, lonely, lovey, silly, ugly He was a friendly man. He told me a silly story. Anh ta là một người đàn ông thân thiện. Anh ta kể cho tôi nghe một câu chuyện ngốc nghếch. Chúng ta không tạo được trạng từ từ những tính từ như vậy. Thay vào đó, ta cần phải sử dụng một cụm từHe spoke in a friendly way. Anh ta nói theo một cách thân thiện. TRẠNG TỪ BẤT QUY TẮC Rất nhiều tính từ khi chuyển sang dạng trạng từ, chúng ta sẽ phải thay đổi hoàn toàn hoặc không thay đổi gì từ đó. Chúng không tuân theo bất kỳ một quy tắc nào, chúng là các trạng từ đặc biệt. Các trạng từ đặc biệt này còn được gọi là Trạng Từ Bất Quy Tắc. Và một trong những điều khiến rất nhiều học sinh bị điểm thấp đó là họ sử dụng sai các trạng từ đặc biệt này trong khi nói bởi khi nói thường sẽ khó kiểm soát được các lỗi ngữ pháp nhỏ thế này. Một trong những mẹo để có thể sửa các lỗi này mà tôi hướng dẫn học sinh tại các lớp Online, đó là ghi âm lại bài nói của bạn và chép chỉnh tả chính bài nói đó để sửa sai. Các bạn có thể tham khảo phương pháp này vì chỉ sau khoảng 3 4 lần làm như vậy là các bạn học sinh của tôi đã có thể sửa được các lỗi này rồi. MỘT SỐ VÍ DỤ CHO CÁC TRẠNG TỪ BẤT QUY TẮC NÀY Trạng từ của good là well. Hãy lưu ý bởi trạng từ của good được sử dụng rất thường xuyên, đặc biệt khi bạn dùng với từ done well. He’s a good boss. He treats us well. Anh ta là một ông chủ tốt. Ông ta đối xử với chúng tôi tốt. Nhưng ngược lại với trạng từ của good, thì dạng bất quy tắc của trạng từ của bad lại là badly. Thật là khó hiểu đúng không 😀 Một ví dụ khác đó là trạng từ của Fast. Trạng từ của fast đó chính là fast. Bạn cần phải giữ nguyên tính từ này không được phép thay đổi. Trạng từ của fast không được thêm đuôi -ly thành fastly, và lí do dùng sai có thể là do các bạn thấy slow thì có slowly nên các bạn tự suy ra như vậy. Một ví dụ khác cho sự phức tạp là trạng từ của hard. Trạng từ của hard tính từ chính là hard trạng từ. Với tính từ của hard nghĩa là chăm chỉ hoặc khó khăn vất vả, thì trạng từ của nó sẽ là hard. Tuy nhiên, cũng có tồn tại từ hardly, nhưng lại không phải là trạng từ của hard tính từ thông thường. Từ hardly này mang ý nghĩa là only just; almost not chỉ một lần và thường xuyên là không xảy ra. Chú ý Well cũng có thể là một tính từ Có nghĩa là ổn, không bị ốmI had stomach ache last week but I’m well this week. Tôi bị đau dạ dày tuần trước nhưng tuần này tôi ổn rồi. Một số tính từ và trạng từ nhìn giống nhau ví dụ fast, early, hard, late, daily/weekly/monthly Tính từTrạng từIt was a fast train. Đó là một chuyến tàu nhanh.He drove fast.Anh ta lái xe nhanh.He had an early breakfast.Anh ta có một bữa sáng sớm.He always eats breakfast early. Anh ta luôn luôn ăn sáng sớm.It’s hard work.Đó mà một sự chăm chỉ làm việc.They work hard. Không phải They work hardly.*Họ làm việc một cách chăm chỉ.There’s a late bus on Fridays.Có một chuyến xe buýt muộn vào thứ Sáu hằng tuần.We arrived late. không phải We arrived lately.**Chúng tôi đến muộn. *Trạng từ hardly có nghĩa là “almost not” gần như không.**Trạng từ lately có nghĩa là “recently” gần đây. VỊ TRÍ CỦA TRẠNG TỪ Phần này sẽ giúp bạn nắm được rằng sau trạng từ là loại từ gì. Một trong những lỗi ngữ pháp rất phổ biến chính là sử dụng sai vị trí của trạng từ dẫn tới ý nghĩa của câu không được như mong muốn. Bạn nên dành thời gian đọc và nắm chắc phần kiến thức về vị trí của trạng từ. TRẠNG TỪ ĐỨNG Ở ĐÂU TRONG CÂU? Hầu hết các trạng từ thường đứng sau động từ. Ví dụ như sau They work enthusiasticallyThe children are playing happily. Thông thường trạng từ sẽ đứng sau danh từ. Bạn lưu ý nhé, tuy nhiên với các loại trạng từ khác đặc biệt hơn như trạng từ chỉ thời gian hay trạng từ chỉ mức độ thì luôn có những điểm đặc biệt khác. Đối với tính từ, trạng từ thường đứng trước tính từ bởi trạng từ bổ sung ý nghĩa cho tính từ. Ví dụ They are drastically different computers. Ở ví dụ này, trạng từ drastically đã bổ sung thêm ý nghĩa cho từ different. Ví thế nên drastically – một trạng từ đứng trước tính từ – different trong cả một cụm danh từ trên. TRƯỜNG HỢP CÓ NHIỀU TRẠNG TỪ, VỊ TRÍ CỦA CHÚNG THẾ NÀO? Nếu có một vài trạng từ liền nhau, chúng ta cần tuân thủ theo quy tắc nhất định về thứ tự trạng từ trong câu tiếng Anh như sau Như thế nào? Ở đâu? Khi nào? Josh cycled quickly to the station at one o’clock.Josh đạp xe một cách nhanh chóng đến bến tàu lúc một giờ. Chúng ta luôn ưu tiên cách thức How rồi tới địa điểm Where và thời gian When. Lí do giải thích thì chắc là vì người ta rất coi trọng thời gian nên nhắc tới sau cùng để người nghe dễ nhớ chăng 😀 CÁC QUY TẮC KHÁC VỀ VỊ TRÍ CỦA TRẠNG TỪ TRONG CÂU TIẾNG ANH Trạng từ chỉ thời gian có thể đứng ở đầu câu. At one o’clock Josh cycled quickly to the nhiên, bạn có thể đặt chúng ở cuối câu hay giữa câu không có vấn đề gì cả. Trạng từ chỉ mức độ thường xuyên thì phức tạp hơn một chút. Trạng từ chỉ mức độ thường đứng trước động từ khi động từ chỉ có một từ I never see you. Tôi chẳng bao giờ thấy bạn. trước vị trí thứ hai trong động từ có hai phần – tức cụm động từ I’ve never forgotten you. Tôi chưa bao giờ quên bạn. NHƯNG vị trí của trạng từ chỉ mức độ thường đứng sau am/is/are/was/were I’m often late. Tôi thường xuyên muộn. Trạng từ already, also, just, still, even và only thường đứng cùng vị trí với trạng từ chỉ mức độ thường xuyênI’m still at the station. I’ve just arrived. Tôi vẫn còn đang ở bến xe. Tôi vừa mới đến thôi. Trạng từ thường không đứng giữa động từ và tân ngữ I posted your present on Wednesday. Không phải I posted on Wednesday your present.I wrapped the present carefully. Không phải I wrapped carefully the present. Chú ý Chúng ta nói He speaks Spanish very well. Không phải He speaks very well Spanish. Too và as well có nghĩa là also tuy nhiên chúng thường đứng cuối câuI sent you a card as well/ too. Tôi cũng gửi cho bạn một tấm bưu thiếp. MỘT SỐ TRẠNG TỪ CHỈ MỨC ĐỘ Một số trạng từ có thể thay đổi nghĩa của tính từ hoặc những trạng từ khác Extremely really very rather fairly quite She’ll be really pleased to see you. Cô ấy sẽ rất vui được gặp bạn. I cycle very quickly. Tôi đạp xe rất nhanh. BÀI TẬP ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRẠNG TỪ TRONG TIẾNG ANH Để bắt đầu làm bài tập, bạn hãy điền các thông tin vào form dưới đây nhé. Trong một số trường hợp bạn sẽ cần mã code tôi gửi qua email để nhập vào bài tập do một số kẻ xấu spam nên bạn cần nhập chính xác các thông tin. Sau khi bạn làm xong, bạn có thể xem kết quả tại đây luôn. Và tôi cũng sẽ gửi cho bạn một số bài tập ôn tập thêm và một số kiến thức nâng cao hơn để bạn có thể nâng điểm cho các kì thi sắp tới qua email nữa nhé. Nhớ đọc email nhé. Chúng ta cùng tìm hiểu về cách cách thành lập trạng từ trong tiếng anh. CÁCH THÀNH LẬP TRẠNG TỪFormation of adverbsI- CÁCH THÀNH LẬP TRẠNG TỪ1. Thông thường ta thêm đuôi “ly” vào sau tính từADJ + LY -> ADVVí dụ Fluent -> fluently Beautiful -> beautifully Interesting -> interestingly Quick -> quickly2. Chú ý khi thêm đuôi “ly”- Khi tính từ tận cùng là “le” ta bỏ “e” rồi cộng thêm “y”Ví dụ Gentle -> gently Simple -> simply Terrible -> terribly Horrible -> horribly Probable -> probably- Tính từ tận cùng bằng đuôi “ic” ta thêm “al” rồi cộng thêm “ly”Ví dụ Economic -> economically Tragic -> tragically Dramatic -> dramatically Fantastic -> fantastically- Tính từ tận cùng bằng “y” ta đổi “y” -> i + lyVí dụ Easy -> easilyHappy -> happily Angry -> angrily Busy -> busily3. Tính từ biến đổi hoàn toàn khi chuyển sang trạng từ Good -> well4. Một số tính từ biến đổi sang trạng từ giữ NGUYÊNVí dụ Hard -> hard Fast -> fast Late -> late Early -> early Monthly -> monthly Daily -> dailyNear -> near Far -> far Right -> right Wrong -> wrong Straight -> straight Low -> low High -> high- This exercise is very hard. Bài tập này rất khó.Ta thấy trong câu này “hard” đóng vai trò là một tính She works very hard. Cô ấy làm việc rất chăm chỉ.Trong câu này “hard” lại đóng vai trò là một trạng từ bổ nghĩa cho động từ “work”.* Chú ý- Ta có trạng từ “hardly” có nghĩa là hầu như không- Trạng từ “lately” có nghĩa là gần Cách thành lập khácĐối với một số TÍNH TỪ có tận cùng bằng “ly” -> ta thành lập TRẠNG TỪ theo cấu trúc in a/an + adj-ly + wayVí dụ Friendly -> in a friendly way -> Ta KHÔNG sử dụng friendlily Lovely -> in a lovely way -> Ta KHÔNG sử dụng lovelily Silly -> in a silly way -> Ta KHÔNG sử dụng sillilyII- BÀI TẬPBài 1 Từ các tính từ sau biến đổi sang trạng từ tương ứng1. attractive -> ………………………….2. slow -> ………………………….3. difficult -> …………………………. 5. lazy -> ………………………….6. far -> ………………………….7. quiet -> ………………………….8. sudden -> ………………………….9. frequent -> ………………………….10. crazy -> ………………………….11. light -> …………………………12. heavy -> ………………………….13. terrific -> …………………………14. traditional -> ………………………….15. lively -> ………………………….Bài 2 Chọn đáp án đúng để điền vào chỗ trống1. I didn’t do the test ............ goodB. wellC. goodly 2. My friend lives ............. the nearlyB. nearC. in a near way3. She can run very ............A. in a fast wayB. fastly C. fast4. The cost of goods is increasing .............A. dramaticallyB. dramaticC. dramaticly 5. She is lying ............ on the comfortablelyB. comfortably C. in a comfortable way 6. My friend made up ........... A. ugly B. uglilyC. in an ugly way7. You have to pay the electric bill ........... A. monthly B. in a monthly wayC. monthlily8. The plane flew ............ in the air, then landed highlyB. high C. in a high way9. My father often goes to work ............A. earlyB. in early way C. earlily10. My brother is a hard worker. He works very ............A. hardly B. in a hardly way C. hardĐÁP ÁNBài 11. attractive -> attractively2. slow -> slowly3. difficult -> difficultly5. lazy -> lazily6. far -> far7. quiet -> quietly8. sudden -> suddenly9. frequent -> frequently10. crazy -> crazily11. light -> lightly12. heavy -> heavily13. terrific -> terrifically14. traditional -> traditionally15. lively -> in a lively wayBài 21. B. well2. B. near3. C. fast 4. A. dramatically 5. B. comfortably 6. C. in an ugly way7. A. monthly 8. B. high 9. A. early10. C. hard Tất cả nội dung bài viết. Các em hãy xem thêm và tải file chi tiết dưới đây >> Luyện thi TN THPT & ĐH năm 2024 trên trang trực tuyến Học mọi lúc, mọi nơi với Thầy Cô giáo giỏi, đầy đủ các khoá Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng; Tổng ôn chọn lọc.

bài tập trạng từ